Quy Trình Xác Định Cây Trồng, Dịch Hại, Thuốc

1.MỤC ĐÍCH

Giúp nhân viên kỹ thuật nắm được các bước chọn cây trồng quan tâm, dịch hại chính, thuốc phòng trừ.

2. PHẠM VI

Tài liệu này được áp dụng cho phòng Phát triển sản phẩm

3. THAM KHẢO

Quy trình khảo nghiệm cụ thể cho một đối tượng dịch hại cây trồng được nhà nước ban hành

Các quy trình trình diễn, hội thảo.

4. TRÁCH NHIỆM

Lãnh đạo, nhân viên phòng Phát triển sản phẩm chịu trách nhiệm thi hành quy trình này.

5.THỰC HIỆN

5.1 Xác định địa bàn và cây trồng. Địa bàn nghiên cứu triển khai được nêu trong từng hợp đồng cụ thể. Cần định vị địa bàn đó trong vùng thị trường của khách hàng, địa phận tỉnh nào, và đánh giá số liệu về cơ cấu cây trồng chi tiết đến huyện tại tỉnh đó (PLKT-02-01, PLKT-02-02). Việc xác định cây trồng được thực hiện theo tiêu chí của khách hàng, thường là những cây trồng có diện tích lớn, gieo trồng tập trung và là cây trồng chính của địa phương.Từ cơ cấu cây trồng của tỉnh xác định cây trồng và địa bàn điều tra đại diện và nhóm, phân nhóm cây trồng, dịch hại (PLKT-02-03).

5.2 Hạch toán cây trồng và xác định dịch hại chính. Việc hạch toán cây trồng được tiến hành khi điều tra tại địa bàn với ít nhất 10 nông dân về thực tế sử dụng thuốc theo diễn biến dịch hại theo giai đoạn sinh trưởng cây trồng (PLKT-02-04). Chọn cây trồng có lợi nhuận kinh tế cao, nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật lớn (BMKT-02-01). Xác định loại dịch hại chính được nông dân quan tâm phòng trừ, có ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng nông sản.

5.3 Chi phí và tập quán sử dụng thuốc trên dịch hại chính. Việc xác định chi phí sử dụng thuốc cho dịch hại chính trên cây trồng được tiến hành theo biểu mẫu (BMKT-02-02) để chọn dịch hại quan tâm có nhu cầu sử dụng thuốc lớn. Từ đó xác định tập quán sử dụng thuốc trên dịch hại chính với việc xác định 5-10 loại thuốc trên dịch hại chính có doanh số hoặc lượng sử dụng lớn nhất thông qua việc thăm đồng và hỏi nông dân, hỏi đại lý, tổng hợp số liệu, phân tích. Xây dựng bảng sản phẩm chính tại địa bàn (BMKT-02-03).

5.4 Chọn thuốc phòng trừ dịch hại. Việc đầu tiên là phải phân nhóm các loại thuốc sử dụng thuốc trên dịch hại chính theo tập quán được thu thập dựa trên kinh nghiệm của kỹ thuật viên, tham khảo ý kiến chuyên gia theo mức độ: nhóm 1 là sản phẩm ưu thế về mặt kỹ thuật, nhóm 2 là sản phẩm ưu thế về mặt giá. Tiếp theo là việc đánh giá, chấm điểm và xếp thứ tự trong các nhóm (BMKT-02-04, BMKT-02-05). Với dữ liệu thu được có thể chọn thuốc phòng trừ dịch hại từ các tên thuốc đứng từ vị trí thứ 3 trở lên ở 1 trong 2 bảng trên, tùy theo mục đích phát triển sản phẩm. Căn cứ để lựa chọn là kinh nghiệm tích lũy được, tham khảo các kết quả khảo nghiệm, trình diễn, tham khảo ý kiến của chuyên gia. Từ đó đề xuất 1- 3 tên sản phẩm và chấm điểm theo (BMKT-02-05) theo các tiêu chí về trình diễn, hội thảo, quảng cáo, chính sách về thuốc.

6. HỒ SƠ

(các hồ sơ sẽ được thống nhất trong từng hợp đồng cụ thể với từng khách hàng)

6.1 Biểu mẫu

STT

Tên tài liệu

Mã hiệu

1

Hạch toán cây trồng

BMKT- 02-01

2

Chi tiết nhu cầu sử dụng thuốc

BMKT- 02-02

3

Sản phẩm chính tại địa bàn

BMKT- 02-03

4

Vị trí sản phẩm tại địa bàn

BMKT- 02-04

5

Chấm điểm sản phẩm

BMKT- 02-05

6

Chấm điểm công tác chọn cây trồng dịch hại thuốc

BMKT- 02-06

6.2 Phụ lục

STT

Tên tài liệu

Mã hiệu

01

Vùng thị trường, tỉnh

PLKT-02-01

02

Các bước xin cơ cấu cây trồng

PLKT-02-02

03

Nhóm, phân nhóm cây trồng, dịch hại

PLKT-02-03

04

Cây trồng, giai đoạn sinh trưởng

PLKT-02-04

7. Tài liệu tham khảo

STT

Tên tài liệu

Mã hiệu

01

QCVN 01-38_2010_BNNPTNT

TKN-02